VD-NEWS

Gesellschaft und Staat – soziales Wesen Mensch

16.12.2014 02:27 11230

Gesellschaft und Staat – soziales Wesen Mensch Xã hội và nhà nước – Con người là một sinh vật mang tính xã hội
Gesellschaft und Staat – soziales Wesen Mensch
Frauen haben heute viel mehr Rechte als noch vor 50 Jahren.

Noch vor 250 Jahren war die Stellung eines Menschen in der Gesellschaft weitgehend durch seine Herkunft festgelegt: Der Sohn eines Bauern wurde ebenfalls Bauer. Der Aufstieg in eine höhere soziale Schicht war nahezu unmöglich. Moderne Gesellschaft dagegen sind durch soziale Durchlässigkeit gekennzeichnet: Wer in der Schule und am Arbeitsplatz gute Leistungen erbringt, kann sich „hocharbeiten“. Die Mitglieder der heutigen Gesellschaft haben die Möglichkeit, ihren Lebensstil frei zu wählen. Gleichzeitig sind die soziale Schichtung und die Machtstrukturen heute ungleich komplexer als in vorindustrielle Gesellschaft. Die Gesellschaftstruktur hat sich dadurch stark gewandelt.

Chỉ mới cách đây 250 năm thôi, vị trí của một con người trong xã hội được xác lập chủ yếu dựa vào nguồn gốc của họ: Con một người nông dân thì vẫn sẽ là nông dân. Sự vươn lên tầng lớp xã hội cao hơn hầu như không thể được. Ngược lại, xã hội hiện đại đặc trưng bằng việc tạo điều kiện cho sự thăng tiến: Những người có thành tích tốt trong học tập hay công việc sẽ được „nâng cấp“. Những thành viên của xã hội ngày nay có khả năng tự lựa chọn cách sống cho mình. Đồng thời sự phân bố giai tầng và cơ cấu quyền lực ngày nay rất khác và tổng thể hơn nhiều so với thời kỳ xã hội tiền công nghiệp. Qua đó cấu trúc xã hội đã thay đổi cơ bản.

Auch unsere heutige postindustrielle Gesellschaft ist nur deswegen stabil und produktiv, weil hinsichtlich bestimmter Grundwerte Übereinstimmung besteht. Dazu dienen spezifische Wertvorstellungen und Normen, die dem Mensch bzw. seinen Handlungen eine gewisse Regelmäßigkeit verleihen. Werden Normen nicht eingehalten, also verbindliche Verhaltensregeln nicht beachtet, kann dieses abweichende Verhalten durch Sanktionen bestraft werden. Wenn der Einzelne jedoch die Normen der Gesellschaft verinnerlicht, wird eine äußere Überwachung bzw. Kontrolle des Verhaltens überflüssig.

Kể cả khi xã hội của chúng ta ngày nay coi như đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa và cũng vì thế mà ổn định và bảo đảm sức sản xuất, vì những giá trị cơ bản đã có sự thống nhất. Trong đó hệ giá trị và chuẩn mực riêng đã tạo cho con người cũng như những hành động của họ tính đúng đắn nghiêm túc. Khi những chuẩn mực  quy định không được tôn trọng, tức là hành xử không tuân thủ những chuẩn mực, thì tùy theo mức độ, hành vi đó sẽ bị phạt. Khi từng con người riêng lẻ đã thấm nhuần những chuẩn mực của xã hội thì việc giám sát cũng như kiểm tra sẽ trở thành không cần thiết nữa.

Normen und auch Wertvorstellungen ändern sich, manche verschwinden und neue kommen hinzu. Diesen Wandel können auch soziale Konflikte wie die Studentenproteste und die Frauenbewegung der 1960er und 1979er Jahre herbeiführen. Mit der veränderten Gesellschaftstruktur haben sich auch die sogenannte sozialen Rollen gewandelt: Frauen haben heute viel mehr Rechte als noch vor 50 Jahren. Und auch die Familienstrukturen haben sich neu geordnet: Die Großfamilie wurde weitgehend durch Kleinfamilie ersetzt; viele Familien bestehen heute aus nichtehelichen Lebensgemeinschaften, Alleinerziehenden mit Kindern oder Lebenspartnern mit Kindern aus verschiedenen Beziehungen.

Hệ giá trị và chuẩn mực cũng thay đổi theo thời gian, có những cái mất đi và những cái mới xuất hiện bổ sung. Xung đột xã hội có thể diễn ra cũng vì sự thay đổi này, chẳng hạn làn sóng phản đối của sinh viên và phong trào phụ nữ của những năm 1960 và 1970. Cấu trúc xã hội thay đổi cũng đã kéo theo sự thay đổi trong vai trò xã hội của con người: Phụ nữ ngày nay có nhiều quyền hơn nhiều so với 50 năm trước đây. Rồi cấu trúc gia đình cũng có những nền tảng trật tự mới: Gia đình quy mô nhỏ thay thế gia đình lớn trước kia; rất nhiều gia đình chỉ là sự chung sống không giá thú; người độc thân nuôi con hoặc sống với bạn đời có con riêng từ những mối quan hệ khác.

Wie unterscheidet man die Gesellschaften?

Người ta phân biệt các hình thức xã hội như thế nào?

Mit welchem „Etikett“ man eine Gesellschaft versieht, hängt davon ab, unter welchen Gesichtspunkten man sie betrachtet. Beispiele sind die vorherrschende Erwerbsform (z.B. Agrargesellschaft), das politische System (kapitalistische Gesellschaft) oder der Stand der technischen Entwicklung (Industriegesellschaft). Indirekt spiegelt sich in der jeweiligen Charakterisierung auch ein bestimmtes Menschenbild bzw. eine bestimmte Gesellschafts- oder Wirtschaftstheorie wider.

Việc người ta gắn „mác“ gì cho một xã hội phụ thuộc vào chuyện người ta quan sát xã hội đó ở giác độ nào. Ví dụ theo hình thức lao động (ví dụ  xã hội nông nghiệp), chế độ chính trị (xã hội tư bản) hoặc mức phát triển kỹ thuật (xã hội công nghiệp). Hình ảnh con người liên quan đến đặc thù của một xã hội và cả lý thuyết về kinh tế của xã hội đó được phản ánh một cách gián tiếp.

Die im 17. und 18. Jahrhundert entworfenen Gesellschaftstheorien dienen u.a. als Begründung bzw. Rechtfertigung für bestimmte Staatsformen wie Absolutismus, konstitutionelle Monarchie oder Demokratie. In den Mittelpunkt der Soziologie des 19. und frühen 20. Jahrhunderts rückte neben Theorien wie dem Marxismus die wissenschaftliche Auseinandersetzung mit bestimmten, das Zusammenleben prägenden Teilaspekten. Gefragt wurde nun beispielsweise nach der Bedeutung von Werten und Normen, nach der Entstehung von Institutionen und nach den verschiedenen Formen zwischenmenschlichen Verhaltens (soziales Handeln).

Những lý thuyết xã hội được phác họa ở thế kỷ thứ 17 và 18 phục vụ chủ yếu việc biện luận và viện cớ cho một số hình thức nhà nước nhất định, như chế độ toàn trị, quân chủ lập hiến hay dân chủ. Bên cạnh sự ra đời của Chủ nghĩa Mác, trọng tâm vấn đề xã hội học của thế kỷ thứ 19 và đầu thế kỷ thứ 20 một phần hướng vào những xung đột trong quá trình chung sống ở xã hội. Chủ đề tranh luận ví dụ là ý nghĩa của hệ giá trị cũng như những chuẩn mực của con người, tranh luận về sự hình thành thể chế và các hình thức sống khác nhau giữa người với người (ứng xử xã hội).

Eine Spaßgesellschaft ist eine Gesellschaft, bei der Konsum und Lebensfreude im Vordergrund stehen.

Một xã hội hưởng thụ là một xã hội mà trong đó vấn đề tiêu thụ và tìm niềm vui trong cuộc sống được đặt lên hàng đầu.

Eine offene Gesellschaft ist eine Gesellschaft, die ihren Mitgliedern unabhängig von Herkunft oder Geschlecht die gleichen Chancen zum sozialen Aufstieg ermöglicht.

Một xã hội mở là một xã hội tạo điều kiện cho mọi thành viên của nó cơ hội tiến thân, không phụ thuộc vào nguồn gốc xuất thân hay giới tính của họ.

Eine postindustrielle Gesellschaft ist eine Gesellschaft, in der der Prozess der Industrialisierung so gut wie abgeschlossen ist und in der andere Lebens- und Wirtschaftsbereiche an Bedeutung gewinnen.

Một xã hội hậu công nghiệp là một xã hội mà trong đó quá trình công nghiệp hóa gần như đã hoàn thiện, tạo điều kiện để các lĩnh vực kinh tế và cuộc sống khác (không chỉ sản xuất công nghiệp) đâm hoa kết trái.

Übersetzer: Nguyễn Thế Tuyền - Thời báo.de ( Theo „Wirtschaft und Gesellschaft“- Volkslexikon )                 

Về trang chủ

Viết Bình Luận

 
Trước khi gửi ý kiến, xin vui lòng đọc các quy tắc diễn đàn Thời Báo.de

Thời Báo kính mời các CTV, bạn đọc gửi tin và ảnh về các hoạt động cộng đồng người Việt tại châu Âu về địa chỉ [email protected] . BBT sẽ đăng sớm nhất để kiều bào cùng được biết .
Trân trọng, BBT Thời Báo.de .


Tin liên quan

Những bản tin khác